lí số
Định nghĩa
- Danh từ:
- Số mệnh, vận mệnh theo quan niệm duy tâm: "lí số" chỉ những điều đã được định trước trong cuộc đời mỗi người, thường dựa trên các yếu tố như ngày giờ sinh, tướng mạo, hay các quy tắc bói toán.
- Hệ thống lý luận về số mệnh: "lí số" còn chỉ bộ môn nghiên cứu về vận mệnh con người, bao gồm các phương pháp như tử vi, tướng số.
Ví dụ sử dụng
- (Người xưa tin rằng vận mệnh đã sắp đặt mọi việc.)
- (Ông ấy dùng các phương pháp bói toán để đoán biết tương lai.)
- (Cô ấy không tin vào số mệnh, chỉ tin vào sự cố gắng của chính mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "xem lí số": hành động tra cứu, phân tích số mệnh qua các phương pháp như tử vi, tướng số.
- Bà tôi thường xem lí số để chọn ngày lành tháng tốt. (Bà tôi thường dùng bói toán để chọn ngày tốt.)
- "lí số học": ngành nghiên cứu có hệ thống về số mệnh.
- Lí số học là một lĩnh vực phức tạp, kết hợp giữa triết học và tín ngưỡng. (Ngành nghiên cứu số mệnh có nền tảng lý thuyết sâu rộng.)
Biến thể và từ gần giống
- Số mệnh (danh từ): vận mệnh, điều đã định trước.
- Số mệnh của mỗi người là khác nhau. (Vận mệnh của mỗi người không giống ai.)
- Vận số (danh từ): vận mệnh, thường dùng trong bối cảnh bói toán.
- Vận số của anh ấy đang lên. (Vận mệnh của anh ấy đang tốt đẹp.)
- Tướng số (danh từ): xem số mệnh qua tướng mạo.
- Tướng số cho thấy người này có phúc. (Xem tướng đoán rằng người này có may mắn.)
Từ đồng nghĩa
- Mệnh số: số phận, điều đã định.
- Định mệnh: số mệnh không thể thay đổi.
- Thiên mệnh: mệnh trời, ý trời.
Thành ngữ liên quan
- Lí số an bài: mọi việc đều do số mệnh sắp đặt.
- Lí số an bài, chúng ta không thể cưỡng lại. (Mọi việc đều do số mệnh định đoạt, không thể chống lại.)
- Xem lí số đoán vận mệnh: dùng bói toán để biết trước tương lai.
- Ông thầy bói xem lí số đoán vận mệnh cho khách hàng. (Người thầy bói dùng phương pháp bói toán để tiên đoán số phận.)